Bí kíp âm thanh cơ bản cho Gà Mờ

Trong một buổi thẩm âm nọ :
A : ê tao có đem con tai này cho tụi mày thẩm nek hê hê
B : đù con tai ABC này ngon ah 2 chai mấy lun , đưa tao nghe thử coai mày
-> thế là B nghe được 1 lúc và phán rằng : moá nghe sướng quá , Bass punchy, kiểm soát tốt quá ,Mid Smooth lun toẹt vời ông mặt trời
Trong khi C ngồi bên cạnh , vẻ mặt ngáo đá suy ngẫm : Trời đựu chúng nó phán clgt ……tui đang ở hành tinh nào vậy nhở :))

Cho nên bài viết này nhằm giúp các bạn không bị trường hợp của bạn C =]], mình sẽ giải thích ý nghĩa của các ” thuật ngữ” , những khúc mắc về kiến thức cho các bạn mới chơi tai nghe để các bạn có thêm tí kinh nghiệm , chút kiến thức, cũng như để các buổi thẩm âm của các bạn trở nên dễ dàng hơn , đặc biệt là CHUYÊN NGHIỆP hơn chứ không phải đến từ hành tinh khác hen kakaka

Âm thanh thường được phân chia thành 3 dải như sau nha , mình nói ngắn gọn thôi hen cho mấy bạn dễ hiểu nhất có thể

  • Dải trầm (BASS) , bao gồm trống cùng các nhạc cụ tần số thấp của bộ kèn đồng và dây
  • Dải trung (MID , bao gồm giọng ca sĩ và đa phần các nhạc cụ
  • Dải cao (TREBLE) , bao gồm những nốt cao nhất của Piano, guitar, chuông gió cùng những phụ kiện bộ gõ.

3 dải âm này lại được chia ra thành 3 phần nữa là thấp, trung và cao, nhưng trong đa phần những bài đánh giá thường không phân chia ra nhỏ như vậy, gây rối cho người đọc.

Bass là gì ?

  • Là âm trầm, là dãy âm tần số thấp
  • Đối với bass trong nhạc cụ thì người ta dùng để chỉ các âm thanh tạo nên tiếng bass như trống bass, guitar bass acoustic, bass violon, bass trumpet, bass trombone, bass saxophone, bass acoustic,…
  • Đối với bass trong giọng, được dùng để chỉ giọng đặc biệt của nam giới, là giọng trầm.
NHỮNG THUẬT NGỮ MÔ TẢ ÂM BASS :
  1. Những thuật ngữ mô tả âm Bass hay: chặt chẽ, sạch, chính xác, chắc, nhanh,có lực, rõ ràng, căng, có chiều sâu…Tiếng Bass hay được ví như chiếc lò xo âm nhạc đang căng đầy, luôn bật ra được những âm thanh mạnh mẽ, sống động.
  2. Những thuật ngữ dành cho âm Bass dở: mỏng, ngắn, rỗng,chậm chạp, thiếu lực, nặng nề…
  3. Bloated: xảy ra khi upper, mid bass decay dài hơn cần thiết, không dứt khoát, cũng như lượng nhiều hơn sub bass, thiếu độ nặng trong các nốt, kiểm soát kém, có hiện tượng lấn lên lower mid.
  4. Decay: Tiếng tan ra từ từ, nhỏ dần, ví dụ như tiếng chuông khi gõ.
  5. Punchy: Bass kiểm soát tốt, decay ngắn đến trung bình, tập trung nhiều ở mid bass và sub bass, tuy nhiên do decay không nhiều nên không tạo cảm giác dàn trải.
  6. Tight (attack): Gần giống như punchy nhưng thiên về mô tả mid bass. decay nhanh, gọn, attack thể hiện rõ, nhưng ko đồng nghĩa với sub bass xuống sâu. 
  7. Rumble: Nhiều sub bass, mid bass hơn hẳn upper bass. Decay dài nhưng ko lấn lên các dải trên, các nốt thấy rṍ độ nặng. Tạo cảm giác 3D tốt, góp phần cải thiện âm hình
  8. Impact: Cường độ/lực của bass, sẽ có những từ đi kèm như punchy, rumble chẳng hạn. Mình để ý thấy khi nói tới “bass impact” thì người ta thường chỉ bass của trống (kick) hơn là bass của guitar bass.
  9. Bassy: nhấn mạnh vào bass,cảm thấy toàn bass…
  10. Thumpy: Trầm rất nặng, nhất là ở dải siêu trầm (sub-bass), chơi trong một khoảng thời gian lâu hơn
  11. Muddy: Một dải trầm quá nhiều lượng, nên thiếu độ chi tiết và ‘quyện’ vào nhau như một vũng bùn, thường dùng để chê những sản phẩm âm thanh kém chất lượng
  12. Bass bleed: Dải trầm quá mạnh, lấn vào không gian của những dải âm khác nên tạo ra một kiểu âm thanh kém chi tiết

Mid là gì ?

  • Âm trung chính là giọng hát của ca sĩ ( vocal ), tiếng nói của con người, tiếng lào xào của lá cây và tiếng kêu của muông thú…
  • Hầu hết năng lượng, linh hồn của 1 bài hát, bản nhạc đều tập trung ở dãi Mid

J. Gordon Holt – Cha đẻ của bộ môn đánh giá thiết bị âm nhạc đã từng phát biểu: “ Không có tiếng Mid âm nhạc không là gì cả”.

  • Tai người nhạy cảm nhiều với Âm Mid và Treble thấp ( Lower Treble ) hơn là với Âm Bass. Thông thường chúng ta cảm nhận âm thanh tốt nhất ở dãy tần từ 800 Hz đến 3kHz.
  • Âm Mid cũng góp phần tạo nên hiệu ứng về “màu sắc” cho 1 bài hát , 1 bản nhạc …..
NHỮNG THUẬT NGỮ MÔ TẢ ÂM MID :
  • Thuật ngữ phổ biến khi ta nghe và mô tả âm Mid hay: Ngọt, mượt, đầy đặn, thắm thiết, rõ ràng,….
  • Thuật ngữ phổ biến khi ta nghe và mô tả âm Mid dở: khô, thô, lạnh, thiếu sức sống,…..
  • Airy: Xử lí upper mid tốt, thường sẽ hơi peak trong khoảng 2khz-5khz. Các giọng vocal nữ thường nổi bật hẳn so với giọng nam, ảnh hưởng khá nhiều đến âm hình và âm trường.
  • Recessed: Thường đi chung với laidback. Mid bị recessed thường thể hiện vocal chìm hơn các nhạc cụ, ko nổi bật. Hầu hết do thiếu hụt năng lượng ở dải mid, có thể lên FR sẽ thấy thiếu 1 khúc nào đó.
  • Congested: Thiếu tính liền mạch từ lower mid lên upper mid, mid thiếu chiều sâu, các nốt cao ở vocal thể hiện kém.
  • Colored: màu, méo, ko thực. ngoại trừ các con reference (HD800, ER4, Stax nhiu ko nhớ) thì hầu hết đều bị colored phần mid ở 1 mức nhất định nào đó. Tuy nhiên khi nói đến colored thường liên hệ đến méo âm ở upper mid.
  • Prominent: nổi bật, thường đi chung với colored, tuy nhiên những con prominent mid ít colored vẫn có nếu phần upper mid ko quá méo so với toàn dải.
  • Intimate: cũng 1 dạng colored, xảy ra khi low mid có phẩn nổi hơn upper mid. các giọng vocal nghe cảm giác gần người nghe hơn. Thường có góp thêm phần bass bị đẩy lên cùng với mid nhưng vẫn giữ phần mid sạch, ko bloat.
  • Smooth: Không có cảm giác gai góc, rợn tai, thiếu độ gằn hay chói tai,không có 1 peak nào bất thường trong các dãy
  • Dry: Trái lại với wet, do độ trễ hay độ vọng (reverb) quá thấp nên nhiều lúc tạo cảm giác thiếu kết dính uyển chuyển giữa dải tần.
  • Lush: Ấm, mượt, thiếu đi những tiếng sibilance. Nói chung là dễ nghe
  • Boxy: Dải trung lùi, lại kém chi tiết
  • Sibalance: Khi dải trung cao (lúc ca sĩ hát lên giọng hoặc dùng giọng gió) mà tạo ra các âm thanh chói rít, thì ta gọi là sibalance. Hiện tượng sibalance nếu chỉ diễn ra nhẹ thì không ảnh hưởng tới chất âm, nhưng quá nặng thì sẽ làm người dùng khó chịu ngay từ lúc mới nghe

Treble là gì ?

  • Là tiếng ” leng keng của kim loại ” của nhạc cụ
  • Tiếng Treble được cho là nền tảng tạo ra chất lượng âm thanh hay, điểm nhấn của 1 bản nhạc hoặc 1 ca khúc.
  • Nếu Bass là dẫn dắt, Mid là hài hòa thì tất cả 2 âm trên sẽ làm nền cho Treble biểu diễn . điều này quan trọng đến nỗi nhiều thiết bị âm nhạc đắt tiền, cao cấp nhưng vẫn bị cho là tầm thường vì thể hiện âm Treble không xuất sắc.
NHỮNG THUẬT NGỮ MÔ TẢ ÂM TREBLE :
  • Thuật ngữ phổ biến khi ta nghe và mô tả âm trable hay: trong,sáng, mượt, ngọt, êm, mịn, nhẹ, dịu ..
  • Thuật ngữ phổ biến khi ta nghe và mô tả âm trable dở: chói, khô, cứng.
  • Harsh: quá nhiều năng lượng ở lower treble, thường xảy ra do cộng hưởng ở 7khz-10khz. Vocal nữ bị sibilance nặng ở các nốt cao.
  • Sparkling: đủ năng lượng ở lower treble nhưng ko đến mức harsh (thực ra thường thì 2 cái này đi chung nhưng với mình sparkling mang nghĩa tích cực hơn tiêu cực nên bản thân ít khi đánh đồng 2 thằng). Tiếng cymbal attack tốt, có độ chi tiết cao, sắc nét.
  • Airy: lower treble xử lí tốt cũng như đầy đủ khoảng >10khz, rất quan trọng trong việc tạo cảm giác không gian.
  • Extended: Treble kéo dài >15khz, lower treble ít năng lượng hơn dải trên. thường treble mà extend tốt sẽ khá airy.
  • Soft: thiếu chi tiết, năng lượng, nhất là ở lower treble, ít sparkle, extend mờ nhạt. Thường mid và bass sẽ nổi bật hơn hẳn.
  • Roll off: Treble mất năng lượng từ 10khz trở lên sớm hơn bình thường, nhất là từ 15khz trở lên. 1 con sparkling nhiều nhưng vẫn có thể đồng thời roll off treble.
  • Sib: Các âm “s” “sh” của vocal chói cắt tai. Do quá nhiều năng lượng ở 4kHz-8kHz,có thể cả 10kHz

Âm trường , Âm hình là gì ?

Âm trường (Sound-stage) :

  • Là độ rộng, chiều sâu của âm thanh mà tai nghe phát ra. Thông thường, loa càng lớn và có màng loa đặt cách xa nhau thì sẽ tạo ra được âm trường rộng hơn. Riêng về tai nghe, càng bỏ ra nhiều tiền ta càng có một âm trường ‘sâu và rộng’, giúp cho các nhạc cụ có thể thể hiện được một cách tốt nhất mà không bị dính vào nhau.
  • Là khả năng tạo ra được những hiệu quả âm thanh tương tự Điển hình là một số mẫu loa có thể cho người nghe cảm giác âm nhạc phát ra từ không gian sâu thẳm phía sau loa hay ngược lại âm nhạc như đang lơ lửng trước mặt
  • 2D: thiên về chiều ngang, rộng. Chủ yếu do phần bass ko thể hiện tốt bằng treble.
  • Spacious: Rộng rãi, thoáng mát. Trái với Congested
  • 3D: có cảm giác cả chiều ngang lẫn chiều sâu.

Âm hình (Imaging)

  • Là “hình ảnh được tái tạo” của âm nhạc mà người nghe “nhìn thấy được” trong quá trình cảm thụ. Là 1 dạng hiệu ứng không gian tương tự như Âm trường
  • Ví dụ : hãy nhắm mắt lại và tập trung cao, tưởng tượng như mình đang có mặt trong một phòng hòa nhạc. Chúng ta sẽ “nhìn thấy được” hình ảnh, vị trí của ca sĩ và từng nhạc cụ đang trình diễn.
  • Đây chính là kết quả của hiệu ứng âm trường (chiều sâu và chiều rộng) trong không gian âm nhạc kết hợp với kỹ thuật thu âm hoàn chỉnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.